Thương mại điện tử là gì? Tầm quan trọng của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp

Thứ Sáu, 06/03/2020, 10:32 GMT+7

Dựa trên một bài viết tại MuaBanNhanh, ta thấy được rằng lĩnh vực thương mại điện tử của Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với sự xuất hiện của hàng loạt sàn thương mại điện tử, trang bán hàng rao vặt online. Các doanh nghiệp ngoại cũng không ngại đầu tư hàng triệu USD vào TMĐT Việt Nam. Tuy nhiên, vì chưa hiểu rõ nên cũng còn không ít người vẫn nghi ngại với thị trường kinh doanh online nhiều tiềm năng này. Để hiểu hơn thương mại điện tử là gì, lợi ích của TMĐT đối với doanh nghiệp, hãy tham thảo thêm những thông tin chia sẻ dưới đây.

Thương mại điện tử là gì?

Thương mại điện tử (E-commerce) là hình thức kinh doanh trực tuyến sử dụng nền tảng công nghệ thông tin với sự hỗ trợ của Internet để thực hiện các giao dịch mua bán, trao đổi, thanh toán trực tuyến. Chúng ta đang sống trong thời đại công nghệ 4.0, Internet phát triển mạnh, dễ dàng kết nối đến mọi nhà và đây chính là yếu tố thuận lợi cho lĩnh vực thương mại điện tử ngày càng phổ biến và phát triển rộng rãi trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam. Tại Việt Nam, mặc dù tham gia muộn hơn các quốc gia trong khu vực nhưng hoạt động thương mại điện tử có sự tăng trưởng nhanh chóng và dần dần chiếm lĩnh thị phần của nhiều lĩnh vực kinh doanh. Thương mại điện tử hiện được đánh giá là một trong những ngành có thế mạnh và tiềm năng phát triển trong nền kinh tế của nước ta.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Các thuật ngữ phổ biến trong thương mại điện tử

  • Trang thương mại điện tử: Hay còn được gọi là website thương mại điện tử, sàn thương mại điện tử. Là trang thông tin trực tuyến được xây dựng để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ; từ trưng bày giới thiệu hàng hóa dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng hàng hoá dịch vụ, thanh toán và hỗ trợ sau bán hàng. Thông qua trang thương mại điện tử (sàn giao dịch thương mại điện tử), các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website thương mại điện tử có thể thực hiện một phần hoặc toàn bộ quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ của mình.
  • Authorization number: Đây là mã số xác nhận. Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của thẻ tín dụng, ngân hàng người mua sẽ gửi mã số xác nhận đồng ý chi trả cho người bán kèm theo thông tin về đơn đặt hàng.
  • PSP: Thuật ngữ viết tắt của từ Processing Service Provider, dùng để chỉ nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng.
  • Merchant Account: Tài khoản thanh toán của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân là người bán khi tham gia thương mại điện tử và được đăng ký tại các ngân hàng/ tổ chức tín dụng cho phép doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận được các khoản thanh toán bằng thẻ tín dụng. Tài khoản này được sử dụng trong các hoạt động mua bán hàng hoá hoặc dịch vụ qua mạng Internet. Nó cho phép chuyển tiền vào tài khoản của người bán hoặc hoàn trả lại tiền đã thu cho khách hàng nếu giao dịch bị huỷ bỏ do không đạt được những thoả thuận nào đó giữa người bán và người mua.
  • Monthly fee: Phí mà doanh nghiệp phải trả cho những khoản liên quan đến dịch vụ như: bảng kê thông tin số tiền nhập & xuất ở tài khoản của doanh nghiệp hàng tháng, hàng tuần...; phí truy cập mạng, phí duy trì dịch vụ thanh toán qua mạng...
  • Discount rate: Phần phí chiết khấu mà doanh nghiệp phải trả cho ngân hàng thanh toán. Mức phí này thường chiếm từ 2.5% - 5% tổng giá trị thanh toán qua thẻ tín dụng. Phí chiết khấu được tính tuỳ theo loại hình kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trên mạng của doanh nghiệp; chất lượng hàng hoá, dịch vụ; loại thẻ tín dụng...
  • Search Engine: Search Engine ra đời để phục vụ việc tìm kiếm nhanh chóng website cần tìm của người sử dụng Internet. Người sử dụng có thể tìm kiếm các website cần quan tâm theo một chủ đề nào đó căn cứ vào các từ khóa (keywords) mà người đó yêu cầu Search Engine tìm kiếm.

MuaBanNhanh - Nền tảng TMĐT nhanh dễ dàng

Các hình thức thương mại điện tử

  • Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (B2B): Hình thức giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp. B2B ngày càng phát triển hơn khi các doanh nghiệp đã và đang sử dụng website thương mại làm phương thức giao tiếp chính. Có 4 mô hình B2B phổ biến hiện nay là: B2B thiên về bên bán, B2B thiên về bên mua, B2B trung gian và B2B dạng thương mại hợp tác.
  • Doanh nghiệp với Khách hàng (B2C): Hình thức giao dịch thương mại điện tử thực hiện giữa một bên là doanh nghiệp, công ty và một bên là người tiêu dùng cá nhân. Đây là hình thức thương mại điện tử khá phát triển ở nước ta khi nhu cầu mua hàng phục vụ cho mục đích tiêu dùng bình thường rất phổ biến và xu hướng mua sắm trực tuyến đang ngày càng được ưa chuộng.
  • Doanh nghiệp với Nhân viên (B2E): Hình thức thương mại điện tử sử dụng mạng máy tính cho phép doanh nghiệp, công ty, tập đoàn cung cấp sản phẩm và (hoặc) dịch vụ đến nhân viên trong doanh nghiệp, công ty, tập đoàn. Một số ứng dụng B2E thường gặp là: Quản lý bảo hiểm trực tuyến; thông báo phổ biến thông tin doanh nghiệp; cung ứng các yêu cầu trực tuyến cho nhân viên; công bố các lợi ích dành cho nhân viên.
  • Doanh nghiệp với Chính phủ (B2G): Hình thức thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với chính phủ. B2G là giao dịch thương mại giữa công ty, doanh nghiệp và khối hành chính công. B2G được hiểu là việc sử dụng Internet cho mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động khác liên quan tới chính phủ.
  • Chính phủ với Doanh nghiệp (G2B): Hình thức thương mại điện tử giữa chính phủ với doanh nghiệp. G2B là sự tương tác trực tuyến không mang tính thương mại giữa chính phủ (địa phương và trung ương) với thành phần doanh nghiệp thương mại. Hình thức G2B điển hình là cung cấp các thông tin về luật, quy chế, chính sách và các dịch vụ hành chính công trực tuyến cho doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu thông qua Internet.
  • Chính phủ với Chính phủ (G2G): Hình thức thương mại điện tử giao dịch trực tuyến không mang tính thương mại giữa các tổ chức chính phủ với nhau. Hình thức G2G phổ biến ở các nước đa chính phủ. G2G giúp chia sẻ thông tin nhanh chóng và thuận tiện giữa các chính phủ liên bang, tiểu bang, các địa phương; tự động hoá các tiến trình trong bộ máy quản lý giúp cắt giảm chi phí vận hành bộ máy chính phủ.
  • Chính phủ với Công dân (G2C): Hình thức thương mại điện tử giữa chính phủ với công dân. G2C giúp chính phủ có thể tuyên truyền thông tin trên các website và công dân có thể tương tác với các cơ quan chính phủ ngay tại nhà của họ với sự hoạt động của mạng Internet. Ứng dụng G2C phổ biến như là: Công dân có thể đặt câu hỏi và nhận được câu trả lời từ chính phủ thông qua các website của chính phủ; đóng thuế trực tuyến...
  • Khách hàng với Khách hàng (C2C): Hình thức thương mại điện tử giao dịch trực tuyến mà người mua và người bán đều là cá nhân. Ứng dụng phổ biến của C2C chính là hoạt động kinh doanh thương mại trực tuyến giữa những người tiêu dùng thông qua một bên thứ ba như là một website với vai trò là sàn giao dịch làm trung gian bán hàng hoặc trung gian đấu giá trực tuyến. Hoạt động C2C chủ yếu tại Việt Nam thông qua các sàn thương mại điện tử và các nền tảng mạng xã hội phổ biến.
  • Khách hàng với Doanh nghiệp (C2B): Hình thức thương mại điện tử với việc kinh doanh giữa người tiêu dùng cá nhân hướng tới doanh nghiệp. Cá nhân sẽ tạo ra các giá trị và doanh nghiệp đóng vai người mua theo yêu cầu giá của riêng họ. Ngoài ra, cá nhân có thể cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho các doanh nghiệp và được họ trả tiền.

Xem thêm: 

Tầm quan trọng của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp

  • Tăng doanh thu và lợi nhuận: Với thương mại điện tử, đối tượng khách hàng của doanh nghiệp sẽ không còn bị giới hạn về mặt địa lý cũng như thời gian làm việc. Việc có thể bán hàng và chủ động tìm kiếm khách hàng hiệu quả không chỉ giới hạn trong một khu vực hay một thành phố mà còn có thể bán hàng trong toàn bộ Việt Nam hoặc sang các nước khác sẽ giúp gia tăng số lượng khách hàng, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
  • Marketing toàn cầu, mở rộng thị trường hiệu quả với chi phí cực thấp: Nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tận dụng thương mại điện tử và mạng xã hội để đưa thông tin quảng cáo của doanh nghiệp đến với hàng trăm triệu người xem từ khắp nơi trên thế giới. Họ có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng, tiếp cận với nhà cung cấp và các đối tác trên khắp thế giới dễ dàng, thuận lợi và ít tốn kém chi phí hơn so với thương mại truyền thống.
  • Tiết kiệm chi phí: Với thương mại điện tử, bạn có thể cắt giảm đi nhiều chi phí cho việc thuê cửa hàng, mặt bằng, thuê nhiều nhân viên phục vụ hay đầu tư nhiều cho kho chứa hoặc các chi phí cho việc quảng cáo. Việc xây dựng một website bán hàng qua mạng, trưng bày đầy đủ thông tin hình ảnh sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí in ấn brochure, catalogue và cả chi phí gửi bưu điện những ấn phẩm này đến tay khách hàng để giới thiệu sản phẩm.
  • Dịch vụ khách hàng tốt hơn: Thương mại điện tử mang lại cho bạn các công cụ để làm hài lòng khách hàng. Doanh nghiệp có thể nhanh chóng cung cấp thông tin giới thiệu, bảng báo giá sản phẩm hay dịch vụ đến khách hàng một cách nhanh chóng và tạo điều kiện cho khách hàng mua hàng trực tiếp từ trên mạng. Ngày nay, chất lượng dịch vụ, thái độ và tốc độ phục vụ chính là những yếu tố quan trọng trong việc tìm và giữ khách hàng. Thương mại điện tử có thể giúp doanh nghiệp thực hiện hiệu quả những tiêu chí này.
  • Lợi thế cạnh tranh lớn: Môi trường kinh doanh trực tuyến chính là môi trường thích hợp để bạn vận dụng những ý tưởng sáng tạo, hay và độc đáo trong các chiến lược tiếp thị và hỗ trợ khách hàng. Và trong thời đại mà thương mại điện tử trở thành xu hướng kinh doanh phổ biến, doanh nghiệp nào có thể tạo ra những nét đặc trưng riêng cho sản phẩm hay dịch vụ của mình để thu hút và giữ chân được khách hàng thì doanh nghiệp đó sẽ có nhiều ưu thế trong việc cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường.

Hạn chế của thương mại điện tử

  • Chất lượng của dịch vụ chuyển phát ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá khi mua sắm trực tuyến: Cước chuyển phát hàng hoá đang là hạn chế của thương mại điện tử tại Việt Nam. Việc mua hàng trực tuyến và phải trả thêm một khoản cước phí vận chuyển thì chắc chắn giá bán trên kênh trực tuyến sẽ cao hơn so với kênh truyền thống.
  • Cần có thời gian để thay đổi thói quen thanh toán của người tiêu dùng: Sự an toàn trong giao dịch đối với hoạt động thương mại điện tử vẫn còn nhiều rủi ro cho khách hàng nên nhiều khách hàng vẫn còn ngần ngại không muốn cung cấp số thẻ tín dụng qua Internet. Bảo mật là vấn đề người tiêu dùng lo ngại khi sử dụng thanh toán trực tuyến trên các trang website thương mại điện tử.
  • Sự tin cậy của người tiêu dùng: Người dân vẫn còn chưa có nhiều niềm tin đối với môi trường giao dịch kinh doanh thương mại không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp. Vì vậy, giao dịch điện tử cần thêm thời gian xây dựng và củng cố niềm tin để người dân an tâm hơn khi tham gia vào thị trường này. Số lượng người tham gia cần đủ lớn thì các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử mới có được lợi thế về quy mô trong kinh doanh để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận.
  • Sự an toàn của dữ liệu: Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn còn trong giai đoạn phát triển; tốc độ Internet vẫn còn chưa đáp ứng được nhu cầu người dùng; hệ thống thông tin Internet hiện nay vẫn còn khả năng xuất hiện các đợt virus tấn công làm các tệp dữ liệu bị phá hủy, tin tặc có thể truy cập trái phép hệ thống để lấy cắp thông tin khách hàng, hủy hoại dữ liệu... Đó chính là những nguyên nhân khiến khách hàng vẫn còn lo lắng khi giao dịch qua hệ thống thương mại điện tử hiện nay.
  • Cần có các máy chủ thương mại điện tử đặc biệt: Số lượng khách hàng truy cập ngày một đông sẽ dẫn đến tốc độ truy cập chậm lại, nghẽn mạng và có thể khiến khách hàng sẽ rời bỏ website. Vì vậy, các website thương mại điện tử thường phải nâng cấp hệ thống và phải trang bị một hệ thống phần cứng, phần mềm chất lượng với chi phí không rẻ để tránh xảy ra tình trạng tắc nghẽn trong hoạt động.
  • Pháp luật về thương mại điện tử: Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế đối với hoạt động thương mại điện tử chưa được làm rõ. Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo điều kiện để TMĐT phát triển. Các phương pháp đánh giá hiệu quả của thương mại điện tử còn chưa đầy đủ và hoàn thiện.
Tags: Thương mại điện tử, Ecommerce, Thương mại điện tử là gì
E-Marketing.com.vn / Thương mại điện tử
No avatar
Đăng bởi phamthao
Tham gia 29/02/2020
Cấp độ Administrator
Bài viết 2/2
Tags: Thương mại điện tử, Ecommerce, Thương mại điện tử là gì
E-Marketing.com.vn / Thương mại điện tử